Tin tức

NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2016/NĐ-CP

( 26-10-2016 - 08:53 AM ) - Lượt xem: 150

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG VÀ THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG

  Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

            Nghị định này quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với các tổ chức các nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

  Điều 2: Điều kiện năng lực của giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc.

            Giám định viên tư pháp xây dựng phải đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phải đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật giám định tư pháp. Ngoài các điều kiện trên, giám định viên tư pháp xây dựng , người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

      1. Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng.

          Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý nhà nước về xây dựng.

      2. Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng.

            a) Có kinh nghiệm thức hiện một trong các công việc: Thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng, thi công xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            b) Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hoặc giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình.

            c) Có hứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với rường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình.

            d) Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hoặc giám định chất lượng cộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng.

      3. Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình.

            a) Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            b) Có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định.

      4. Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này được quy định tại mục 1 Chương IV Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 nằm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

  Điều 3: Điều kiện năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc.

       Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc là tổ chức tư vấn xây dựng đáp ứng các quy định tại Điều 19 Luật giám định tư pháp và các điều kiện sau:

      1. Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng.

            a) Có đủ kiều kiện năng lực theo quy định để thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, kiểm định xây dựng, giám sát thi công xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            b) Cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng các điều kiện đối với giám định viên tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt dộng đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

      2. Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận xây dựng công trình hoặc công trình xây dựng.

            a) Trường hợp giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình, tổ chức thực hiện phải có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc. Kiểm định xây dựng, khảo sát xây dựng, thẩm tra thiết kể xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            b) Trường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết kế công trình, tổ chucs thực hiện phải có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: Kiểm định xây dựng, Thiết kế xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giám sát thi công xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            c) Trường hợp giám định chất lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng, tổ chức thực hiện phải có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: Kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng, thiết kế xây dựng theo quy định phù hợp nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            d) Cá nhân chủ trì thực hiện giám định các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phỉ đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

      3. Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình:

            a) Có năng lực thực hiện được một trong các công việc kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

            b) Cá nhân chủ trì thực hiện giám định phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

      4. Điều kiện năng lực của tổ chức nêu tại khoản 2, khoản 3 điều này được quy định tại Mụ 2 Chương IV Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

  Điều 4: Điều kiện năng lực của văn phòng giám định tư pháp xây dựng.

      1. Được thành lập và được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

      2. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.

  Điều 5: Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

      1. Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này là tổ chức kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng đáp ứng các điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là 05 năm kể tư ngày cấp.

      2. Điều kiện năng lực:

            a) Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

            b) Đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN/ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký.

            c) Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức.

            d) Có thí nghiệm viên phải tốt nghiệp trung học trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tào phù hợp cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm.

  Điều 6: Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

      1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm:

            a) Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thì nghieenmj chuyên ngành xây dựngtheo Mẫu số 01 của Phụ lục I kèm theo Nghị định này ( đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp lại), hoặc Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo Mẫu số 02 của Phụ lục I kèm theo Nghị định này ( đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi).

            b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (dối với trường hợp đề nghị cấp mới).

            c) Danh sách cán bộ quản lý, thí nghiệm viên kèm theo các văn bằng, chứng chỉ được đào tạo liên quan.

            d) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thí nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b khoảng 2 Điều 5 Nghị định này phù hợp với từng trường hợp đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc bổ sung, sửa đối Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

      2. Trình tự cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            a) Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp tại trụ sở của Bộ Xây dựng. Trường hợp nộp hồ sơ qua trang thông tin điện tử của Bộ Xây duwgnj, thực hiện theo văn bản hướng dẫn về giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến theo quy định của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

            b) Trong thời hạn 05 năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu các tài liệu chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Xây dựng có trách nhiệ hướng dẫn để bổ sung và hoàn thiện.

            c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các tài liệu hợp lệ, Bộ Xây dựng sẽ tổ chức đánh giá tại phòng thì nghiệm.

            d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản đánh giá thức tế và kết quả khắc phục (nếu có) đạt yêu cầu, Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại phụ lục II kèm theo Nghị định này.

      3. Trình tự cấp bổ sung, sửa đối Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            a) Trường hợp cấp bổ sung, sửa đối quy định tại điểm a khoảng 4 Điều này thì trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

            b) Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này thì trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các tải liệu hợp lệ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cấp bổ sung, sửa đối được ghi theo hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây đựng đã cấp.

      4. Các trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            a) Khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có nhu cầu bổ sung, sửa đối các nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được cấp.

            b) Khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thay đổi địa điểm đặt trong phòng thí nghiệm.

      5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            a) Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp mới, cấp lại, bổ sung sửa đổi đình chỉ và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            b) Bộ xây dựng công nhận tương đương đối với các Giấy chứng nhận điều kiện hoạt động trong lĩnh vực thí nghiệm, thử nghiệm được các cơ quan có thẩm định quyền khác cấp theo quy định của pháp luật theo các quy định của pháp luật nếu các hoạt động này đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của nghị định này. Việc công nhận tương đương được thực hiện theo trình tự quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

  Điều 7: Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

      1. Đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có một trong các hành vi sau.

            a) Thông báo tạm dừng hoạt động thì nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            b) Không duy trì thường xuyên các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

            c) Cung cấp phiếu kết quả thí nghiệm không đúng hoặc không đầy đủ nội dung quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

            d) Thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm không có trong danh mục kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thì nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc thí nghiệm viên không có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm đó.

            e) Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

      2. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

            a) Bị giải thể, phá sản hoặ bi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành.

            b) Thông báo chấm dứt hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

            c) Không cần đăng ký, cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định này.

            d) Không khắc phục các sai xót sau khi bị đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

   Điều 8: Xử lý chuyển tiếp.

      1. Các quyết định công nhận năng lực thức hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được Bộ Xây dựng cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tương đương với Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngãnh xây dựng quy định tại Nghị định này.

      2. Trong thời gian 36 tháng kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức có quyết định công nhận năng lực thức hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngãnh xây dựng phải tiền  hành đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

   Điều 9: Điều khoản thi hành.

      1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

      2. Trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Nghị định này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thí thực hiện theo phiên bản mới nhất.

      3. Các Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tích Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trức thuộc trung ương chịu trách nhiệm thị hành Nghị định này.

Next đối tác Prev đối tác